Ung thư đại trực tràng : dấu hiệu nhận biết, các yếu tố nguy cơ, phương pháp chẩn đoán và dự phòng
1.
Đại tràng và trực tràng là một phần của hệ tiêu hóa. Đại tràng còn gọi là ruột già hay ruột kết, còn trực tràng nối đại tràng với hậu môn. Ung thư đại trực tràng là tình trạng các tế bào ác tính hình thành trong các mô đại tràng hoặc trực tràng.
Theo thống kê, ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ 3 trên thế giới với hơn 1,9 triệu ca mắc mới trong năm 2020. Tại Việt Nam, đây là loại ung thư phổ biến thứ 4 ở nam giới sau ung thư gan, phổi và dạ dày; phổ biến thứ 3 ở nữ giới sau ung thư vú và phổi.
2.
Tùy vào kích thước, vị trí và giai đoạn khối u mà ung thư đại trực tràng có thể gây ra các triệu chứng khác nhau. Ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm có thể không có triệu chứng hoặc các triệu chứng nghèo nàn, mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác
3.
Một số yếu tố nguy cơ khác của ung thư đại trực tràng là :
Tổn thương tiền ung thư: viêm đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn, polyp đại trực tràng (đặc biệt là polyp biểu mô tuyến dạng ống và nhung mao )
- Hội chứng di truyền: hội chứng Lynch, bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình (FAP), hội chứng Peutz-Jeghers, hội chứng Gardner.
- Tiền sử gia đình có người bị polyp hoặc ung thư đại trực tràng.
- Chế độ ăn: nhiều thịt, mỡ động vật, ít chất xơ, thiếu các vitamin A, B, C, E, thiếu canxi.
- Sử dụng thực phẩm chứa benzopyren, nitrosamin
- Lối sống ít vận động.
- Lạm dụng thuốc lá và rượu bia
- Béo phì
4.
Một số phương pháp được áp dụng để chẩn đoán ung thư đại trực tràng là:
- Nội soi đại trực tràng ống mềm kết hợp sinh thiết: Đây là phương pháp quan trọng để chẩn đoán ung thư đại trực tràng, cung cấp hình ảnh, vị trí và đặc điểm khối u.
- Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u: CEA, CA 19-9.
- Xét nghiệm huyết học và hóa sinh máu.
- Chụp X-quang bụng: Sử dụng khi có biến chứng tắc ruột hoặc thủng ruột.
- Siêu âm: Đánh giá tổn thương tại gan và toàn bộ ổ bụng.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT): Giúp đánh giá tổn thương u đại trực tràng và di căn xa, nhạy hơn so với siêu âm.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): Áp dụng trong chẩn đoán di căn gan và đánh giá tổn thương tại chỗ.
- Chụp PET/CT, xạ hình xương, xạ hình gan...
- Mô bệnh học: Là phương pháp quyết định nhất để khẳng định ung thư.
5.
- Việc phòng ngừa không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ ung thư nhưng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh:
- Ăn nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt; ăn vừa phải thịt đỏ và hạn chế mỡ động vật.
- Duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu bị thừa cân béo phì;
- Tập thể dục thường xuyên;
- Không hút thuốc lá , uống rượu bia có điều độ;
- Kiểm soát và điều trị các bệnh lý đại trực tràng, cắt polyp dự phòng;
6.
Ung thư đại trực tràng nên ăn gì?
· Nên bổ sung phong phú nhiều loại thực phẩm nhưng cần lựa chọn những thức ăn ít béo, ít mặn, lỏng, dễ tiêu hóa, chế biến đơn giản càng tốt như luộc, hấp.
· . Nên ăn các món ăn chế biến từ thịt gà, ngan, cá, trứng, sữa... thay thế cho các loại thịt đỏ
· Tăng cường bổ sung nhiều rau củ quả giúp bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất, các chất chống oxy hóa. Đặc biệt là các loại quả có màu đỏ, màu cam hay vàng đậm như dưa hấu, dâu tây, cà rốt, cà chua, đu đủ, các loại rau có màu xanh đậm.
· Bệnh nhân nên chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày (6-8 bữa), nên chế biến thực phẩm dưới dạng cháo, súp,... để dễ hấp thu hơn. Các bữa phụ bổ sung sữa tách bơ, nước ép trái cây, hoa quả.
· Các loại ngũ cốc nguyên hạt được ưu tiên bổ sung trong quá trình điều trị bằng hóa chất và xạ trị, khi bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa.
· Uống đủ nước, khoảng 8 ly nước mỗi ngày.
Ung thư đại trực tràng không được ăn gì?
· Tránh ăn thức ăn khô, cứng, mặn. Không nên ăn quá nhanh.
· Không nên ăn các món rán nhiều dầu mỡ, nướng, quay hoặc những thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói; các món muối lên men (dưa, cà muối, cá muối,...); các đồ cay nóng hoặc gây nóng như mít, dứa, tiêu, ớt,...
· Không hút thuốc. Không uống rượu, bia, đồ uống có cồn và các thức uống có ga.
· Hạn chế những loại thức ăn chứa nhiều chất béo và những loại thực phẩm không tốt cho cơ thể: các loại thịt đỏ, pho mát, sữa nguyên chất, kem..
*Tầm soát ung thư đại trực tràng là phương pháp được sử dụng ở những người không có triệu chứng ung thư. Những người trên 45 tuổi nên bắt đầu tầm soát ung thư đại trực tràng, hoặc sớm hơn ở những người có yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng.
*Bệnh viện Ung bướu Thanh Hoá chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu về điều trị các bệnh ung bướu của Tỉnh Thanh Hoá. Với đầy đủ trang thiết bị hiện tại, cùng với đội ngũ nhân viên y tế chuyên sâu được đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên là địa chỉ tin cậy mang đến sự hài lòng cho người bệnh. Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng phục vụ người bệnh
Tài liệu tham khảo:
1. Hướng dẫn chẩn đoán ung thư đại trực tràng của bộ y tế năm 2020.
BSCKII. Lê Tuấn Anh
Khoa Nội 1 - Bệnh viện UBTH
- Ung thư đại trực tràng : dấu hiệu nhận biết, các yếu tố nguy cơ, phương pháp chẩn đoán và dự phòng
- Vai trò của xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư tuyến giáp
- SINH THIẾT TỨC THÌ (Frozen section) CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH PHẪU THUẬT NGAY TRÊN BÀN MỔ
- Ung thư dạ dày – phát hiện sớm để điều trị triệt căn
- Xạ trị điều biến liều (IMRT), Xạ trị điều biến thể tích (VMAT) và tiến bộ trong xạ trị
- Đốt sóng cao tần (RFA) – Giải pháp điều trị hiện đại, ít xâm lấn cho bệnh nhân nhân tuyến giáp lành tính
- Nút mạch điều trị u xơ tử cung– Giải pháp điều trị xâm lấn tối thiểu bảo tồn tử cung
- Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư
- Osimertinib - Lựa chọn điều trị bổ trợ sau hóa xạ trị đồng thời trong ung thư phổi có đột biến Egfr
- Nội soi phế quản ống mềm gây mê giải pháp tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý hô hấp tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa
Tin tức mới nhất
Các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Chủ nhật
Mùa đông: 7:15 - 11:30 | 13:15 - 17:00
Mùa hè: 7:00 - 11:30 | 13:30 - 17:00
Trực cấp cứu: 24/24
