“Bilan viêm” và vai trò của xét nghiệm Procalcitonin (pct) trong chẩn đoán nhiễm trùng sớm
Trong cơ thể, phản ứng viêm là một cơ chế bảo vệ tự nhiên khi có tổn thương hay nhiễm trùng. Tuy nhiên, trên lâm sàng việc phân biệt viêm do nhiễm khuẩn với viêm do nguyên nhân khác (như virus, tự miễn, chấn thương, phẫu thuật...) không phải lúc nào cũng dễ dàng. Bilan viêm - tập hợp các xét nghiệm đánh giá phản ứng viêm - giúp bác sĩ nhận biết sớm tình trạng nhiễm trùng, từ đó có hướng xử trí kịp thời và hợp lý.
1. "Bilan viêm" là gì?
1.1. Định nghĩa
Bilan viêm là tập hợp các xét nghiệm sinh hoá - huyết học giúp đánh giá phản ứng viêm.
Một số Bilan viêm thường dùng gồm:
- Công thức máu (bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu trung tính/lympho),
- CRP (C-reactive protein),
- Procalcitonin (PCT),
- Tốc độ máu lắng (Vss)...
Mỗi chỉ số phản ánh một giai đoạn hoặc mức độ khác nhau của phản ứng viêm.
1.2. Ý nghĩa của các xét nghiệm trong Bilan viêm
Bảng 1. Ý nghĩa lâm sàng của một số chỉ số đánh giá viêm thường dùng
Xét nghiệm | Ý nghĩa lâm sàng |
Công thức máu: WBC (White Blood Cell): Số lượng Bạch cầu; NEU (% ): Phần trăm Bạch cầu trung tính. | Số lượng Bạch cầu và tỷ lệ trung tính phản ánh phản ứng viêm cấp tính. |
CRP (C-reactive protein) | Tăng sau 68 giờ khi có viêm, nhưng không đặc hiệu cho nhiễm khuẩn. |
VSS (Máu lắng) | Tăng chậm, phản ánh viêm mạn tính. |
PCT (Procalcitonin) | Marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn, giúp phân biệt viêm do vi khuẩn với viêm không nhiễm khuẩn. |
2. Vai trò của xét nghiệm Procalcitonin (PCT) trong chẩn đoán nhiễm trùng sớm
2.1. Định nghĩa
Procalcitonin (PCT) là tiền nội tiết tố có 116 acid amin trọng lượng phân tử 127 kD. PCT được tiết bởi tế bào C tuyến giáp, phổi và tụy. [1]
Procalcitonin được tạo ra bởi nhiều kích thích khác nhau, bao gồm nội độc tố vi khuẩn, cytokine tiền viêm và các yếu tố kích hoạt chấn thương hoặc sốc tim [3].
Khi nhiễm khuẩn, nồng độ PCT trong huyết thanh tăng lên trong vòng 3 giờ, đạt đỉnh trong vòng 24 giờ và sau đó giảm dần, tồn tại và duy trì trên mức cơ bản trong ít nhất 7 ngày [4].
Đối với tình trạng nhiễm virus, sự sản xuất procalcitonin được ngăn chặn bởi interferon-gamma. Do đó, procalcitonin là dấn ấn sinh học đặc hiệu của tình trạng nhiễm khuẩn hơn so với các dấu ấn sinh học khác (WBC, CRP). Một số ưu điểm của chỉ số procalcitonin trong việc hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn bao gồm [5]:
Hình 1. Đặc tính sinh hóa học của Procalcitonin [6]
2.2. Chỉ định sử dụng PCT [7]
- Chỉ định xét nghiệm Procalcionin trong các trường hợp:
+ Chẩn đoán phân biệt viêm do nhiễm khuẩn và không do nhiễm khuẩn, là công cụ hỗ trợ chẩn đoán nhiễm trùng sớm do vi khuẩn do nồng độ tăng nhanh sau nhiễm khuẩn ( chỉ sau 2-3 giờ) . Procalcitonin có thể được làm cùng với các xét nghiệm khác như CRP, công thức máu, cấy máu, chọc dịch não tủy để phát hiện hoặc loại trừ :
· Chẩn đoán phân biệt viêm màng não do vi khuẩn và virus.
· Loại trừ viêm phổi do vi khuẩn ở những bệnh nhân nặng và ở trẻ em sốt không rõ nguyên nhân,hoặc phát hiện bội nhiễm vi khuẩn ở những bệnh nhân có viêm phổi do virus.
+ Theo dõi các bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn, phát hiện các nhiễm khuẩn ảnh hưởng hệ thống hoặc các biến chứng của nhiễm khuẩn, đặc biệt trong nhiễm khuẩn huyết.
+ Đánh giá tiên lượng và diễn biến của các bệnh viêm nặng như viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và hội chứng suy đa tạng.
+ Chỉ dẫn, đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn.
+ Theo dõi sau cấy ghép tạng, giảm miễn dịch, đa chấn thương.
2.3. So sánh giữa PCT và CRP
Bảng 2. So sánh xét nghiệm PCT và CRP trong chẩn đoán nhiễm khuẩn
| PCT | CRP |
Vai trò | Dấu ấn viêm đặc hiệu cho nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn do vi khuẩn và nhiễm khuẩn huyết. | Dấu ấn viêm chung, tăng cao trong nhiều tình trạng viêm và nhiễm trùng. |
Động học | Tăng 3-6 giờ sau viêm, đạt đỉnh 24 giờ, giảm nhanh. Do đó, PCT nhạy và đặc hiệu hơn trong đánh giá nhiễm khuẩn. | Bắt đầu tăng 4-6 giờ sau nhiễm trùng, gấp đôi sau 8 giờ và đạt đỉnh sau 36-50 giờ. Bán huỷ là 19 giờ [7] |
Độ nhạy | Cao hơn CRP trong chẩn đoán nhiễm, đặc biệt là nhiễm khuẩn nặng (NKH,SNK). Thấp hơn CRP trong nhiễm khuẩn hô hấp dưới. 11 Với ngưỡng PCT = 0,50 ng/mL có độ nhạy là 84,7%, độ đặc hiệu 79,9%. [8] | Cao trong viêm và nhiễm trùng không đặc hiệu nhưng thấp hơn PCT trong nhiễm trùng huyết. Với ngưỡng CRP = 15,5 mg/L, CRP có độ nhạy ~75% , Độ đặc hiệu ~67% [9]. |
Độ đặc hiệu trong nhiễm khuẩn | Đặc hiệu hơn với nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết. | Kém đặc hiệu với nhiễm khuẩn (tăng trong cả tình trạng viêm do nhiễm khuẩn và không do nhiễm khuẩn) |
Ý nghĩa | Chẩn đoán và theo dõi nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính hoặc có các bệnh lý nền phức tạp. Sử dụng để theo dõi điều trị kháng sinh trong các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn. | Phản ánh phản ứng viêm nói chung, hữu ích trong chẩn đoán nhiễm trùng lan tỏa. |
2.4. Ứng dụng trong theo dõi điều trị kháng sinh [10]
Hình 2. Hướng dẫn sử dụng PCT trong quyết định điều trị kháng sinh [10]
Bảng 3. Bảng giá trị nồng độ Procalcitonin trong định hướng chẩn đoán nhiễm khuẩn và khuyến nghị điều trị kháng sinh [10]
Nồng độ PCT (ng/mL) | Khả năng nhiễm khuẩn | Khuyến nghị về điều trị kháng sinh |
> 2,0 - 10,0 | Rất có khả năng | Khởi trị hoặc tiếp tục kháng sinh, theo dõi PCT động học |
0,5 - 2,0 | Có khả năng | Cân nhắc kháng sinh, tùy vào lâm sàng |
0,25 - 0,5 | Ít khả năng | Cân nhắc không dùng hoặc ngừng kháng sinh nếu lâm sàng ổn |
< 0,25 (đặc biệt < 0,1) | Rất ít khả năng | Không nên dùng kháng sinh (trừ khi bệnh nhân nguy cơ cao) |
+ Theo dõi động học (dynamic monitoring):
Lặp lại xét nghiệm ngày 3, 5, 7.
Ngừng kháng sinh khi PCT giảm ≥ 80-90% so với giá trị đỉnh, hoặc < 0,25 ng/mL.
Nếu PCT không giảm hoặc tăng lại, cần nghĩ đến thất bại điều trị hoặc ổ nhiễm khuẩn chưa kiểm soát.
Nếu chưa dùng kháng sinh, nên kiểm tra lại PCT sau 6-24 giờ để xem xu hướng tăng/giảm.
2.6. Lưu ý chỉ định PCT trong bối cảnh thực tế
- Tại BV Ung bướu Thanh Hoá:
+ Xét nghiệm Procalcitonin được thực hiện thường quy tại Khoa Huyết học - Sinh hoá - Vi sinh, Bệnh viện Ung bướu Thanh Hoá, trên hệ thống Cobas 6000 (Roche - Thụy Sĩ) với độ chính xác cao và thời gian trả kết quả nhanh (khoảng 1-2 giờ).
+ Cách lấy mẫu: Thể tích mẫu 2ml máu, không chống đông hoặc chống đông bằng Heparin, EDTA. Thời gian làm xét nghiệm mất 1 - 2 giờ. Trước khi làm bệnh nhân không cần chuẩn bị trước, không cần nhịn đói.
+ Điều kiện thanh toán xét nghiệm Theo Thông tư 39/2024/TT-BYT :
Bảng 4. Điều kiện thanh toán xét nghiệm PCT theo thông tư 39/2024/TT-BYT [2]
Điều kiện thanh toán | Tỷ lệ, mức giá thanh toán |
a) Chẩn đoán và theo dõi tình trạng nhiễm trùng nặng khi đáp ứng 01 trong 02 tiêu chuẩn sau đây: - Điểm suy đa tạng (SOFA) ≥ 2; - Nghi ngờ có ổ nhiễm trùng và có 2 trong 3 tiêu chuẩn: Nhịp thở ≥ 22 lần/phút; Huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg; Glasgow <15 điểm. b) Đối với trẻ em: - Chẩn đoán và theo dõi các trường hợp nhiễm trùng huyết; - Theo dõi và tiên lượng suy đa tạng khi có rối loạn chức năng từ 2 cơ quan trở lên. | Thanh toán bằng giá DVKT. Khi sử dụng xét nghiệm Procalcitonin để theo dõi tình trạng nhiễm trùng nặng và đáp ứng điều trị theo quy định tại khoản 1 Mục này: + Thanh toán tối đa 01 lần/mỗi 24 giờ đối với người bệnh sốc nhiễm trùng; + Thanh toán tối đa 01 lần/mỗi 48 giờ đối với người bệnh nhiễm trùng nặng; + Không thanh toán đối với các trường hợp đã có bằng chứng chứng minh: hết dấu hiệu chỉ định và Procalcitonin ≤ 02 lần giá trị tham chiếu. |
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ y tế (2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh, 227.
2. Bộ y tế (2024), Thông tư 39/2024/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
3. Kuśnierz-Cabala B, Galicka-Latała D. Wartość diagnostyczna oznaczeń prokalcytoniny (PCT), Diagnostic value of procalcitonin (PCT) determination. Przegl Lek. 2004;61(9):978-80. Polish. PMID: 15803912.
4. Becker KL, et al. (2008) Procalcitonin in sepsis and systemic inflammation: a harmful biomarker and a therapeutic target. Critical Care Medicine; 36(3): 941952.
5. ThermoFisher Scientific. B.R.A.H.M.S PCT (Procalcitonin) Education. Tại: https://www.thermofisher.com/vn/en/home/products-and-services/promotions/clinical/brahms-procalcitonin-sepsis-antibiotic-stewardship-pct-education.html
6. University of Rhode Island. Procalcitonin (PCT) Guideline. 2019.
7. Samsudin I, Vasikaran SD. Clinical Utility and Measurement of Procalcitonin. Clin Biochem Rev. 2017 Apr;38(2):59-68. PMID: 29332972; PMCID: PMC5759088.
8. So-Ngern A et al. Prognostic Value of Serum Procalcitonin level for the Diagnosis of Bacterial Infections in ICU, 2019.
9. Liliana Simon et al, Serum Procalcitonin and C-Reactive Protein Levels as Markers of Bacterial Infection" meta-analysis trong Clin Infect Dis. 2004;39(2):206-218.
10. Ramon Sager, Alexander Kutz, Beat Mueller & Philipp Schuetz (2017). Procalcitonin-guided diagnosis and antibiotic stewardship revisited
Bác sĩ CKI. Lê Thị Huệ - Khoa Huyết học - Sinh hóa - Vi sinh
- “Bilan viêm” và vai trò của xét nghiệm Procalcitonin (pct) trong chẩn đoán nhiễm trùng sớm
- Một số khái niệm dược động học, dược lực học kháng sinh và ứng dụng trong thực hành điều trị nhiễm khuẩn
- Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
- Ung thư và đái tháo đường: Gánh nặng kép nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát
- Phân tích tình hình sử dụng và tác dụng không mong muốn của Vinorelbine trong hoá trị liệu cho bệnh nhân ung thư tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá năm 2024
- Bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên ăn gì?
- Phẫu thuật thành công khối ung thư khổng lồ vùng mặt cho cụ bà 99 tuổi tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa
- Xét nghiệm nuôi cấy – kháng sinh đồ xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn/ vi nấm với thuốc
- Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân điều trị nội khoa ung thư
- Giảm đau sau phẫu thuật Patey vú hành trang cho hồi phục toàn diện
Tin tức mới nhất
Các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Chủ nhật
Mùa đông: 7:15 - 11:30 | 13:15 - 17:00
Mùa hè: 7:00 - 11:30 | 13:30 - 17:00
Trực cấp cứu: 24/24
