Hướng dẫn thời điểm sử dụng thuốc Ung thư đường uống tại BV năm 2026
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của y học hiện đại, các thuốc điều trị ung thư đường uống ngày càng được sử dụng rộng rãi, mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh như thuận tiện trong sử dụng, giảm thời gian nằm viện và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của các thuốc này không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng thuốc mà còn chịu ảnh hưởng đáng kể bởi thời điểm sử dụng, cách dùng và sự tuân thủ điều trị của người bệnh.
Thực tế cho thấy, việc sử dụng thuốc không đúng thời điểm (trước ăn, sau ăn, cùng hoặc xa bữa ăn, theo chu kỳ ngày/giờ cụ thể...) có thể làm thay đổi sinh khả dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như làm gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Đặc biệt, đối với các thuốc ung thư đường uống vốn có khoảng điều trị hẹp và tương tác phức tạp, việc hướng dẫn sử dụng đúng thời điểm càng trở nên quan trọng.
Tài liệu "Hướng dẫn thời điểm sử dụng thuốc ung thư đường uống tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa năm 2026" được biên soạn nhằm cung cấp thông tin thực hành, ngắn gọn và dễ áp dụng cho cán bộ y tế tại Bệnh viện tư vấn, hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Đồng thời, tài liệu cũng góp phần nâng cao nhận thức của người bệnh và người chăm sóc về tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng thời điểm dùng thuốc trong quá trình điều trị.
Mặc dù đã có nhiều có gắng trong việc tra cứu, tham khảo tài liệu nhưng trong quá trình xây dựng không thể tránh khỏi xảy ra các sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý đồng nghiệp để lần tái bản sau hoàn thiện hơn. Mọi thông tin xin liên hệ về Tổ DLS - Thông tin thuốc Khoa Dược.
Người Thực Hiện DS. Nguyễn Trường Giang |
DS. Lê Chí Hiếu |
Xin chân thành cảm ơn!
HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC UNG THƯ ĐƯỜNG UỐNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA NĂM 2026
STT | Hoạt chất | Tên thuốc | Hàm lượng | Dạng bào chế | Thời điểm dùng |
1. | Abiraterone | Abiraterone Invagen 500mg | 500mg | Viên nén bao phim | Nên dùng thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn. Phải nuốt nguyên viên thuốc |
2. | Afatinib | Afatinib tablets 30mg | 30 mg | Viên nén bao phim | Cách xa bữa ăn (không ăn ít nhất 3 giờ trước và 1 giờ sau uống thuốc) Không được nghiền viên thuốc |
Afatinib tablets 40mg | 40mg | ||||
3. | Anastrozol | Arimidex | 1 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn |
Asstrozol | |||||
ZOLOTRAZ | |||||
Anastrole | |||||
4. | Bicalutamid | Bicalutamide Pharmacare 50mg | 50 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn Uống vào một thời điểm cố định trong ngày |
Casodex | |||||
5. | Capecitabin | Pecabine 500mg | 500 mg | Viên nén bao phim | Trong vòng 30 phút sau khi ăn |
Capecitabine 500mg film coated tablets | |||||
6. | Erlotinib | Erlova | 150 mg | Viên nén bao phim | Trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ |
Tarceva | |||||
APO-Erlotinib | |||||
ONCONIB 150mg | |||||
7. | Exemestan | BESTANE | 25 mg | Viên nén bao phim | Sau bữa ăn |
Exemesin | |||||
Linkotax 25mg | |||||
8. | Gefitinib | Iressa | 250 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn Uống một lần vào một thời điểm cố định trong ngày Không nghiền viên thuốc |
Gefihope | |||||
Bigefinib 250 | |||||
Gefiressa | |||||
9. | Imatinib | Imatinib Teva 400mg | 100 mg | Viên nén bao phim | Uống cùng bữa ăn và cốc nước đầy để giảm kích ứng dạ dày |
Joglic | |||||
Imalotab | |||||
Redivec | Viên nang cứng | ||||
10. | Letrozol | Femaplex | 2,5 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn |
LETROZSUN | |||||
11. | Osimertinib | Tagrisso | 40 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn Nên dùng vào cùng một thời điểm trong ngày Không được nghiền viên thuốc |
12. | Pazopanib | Voltrient | 200 mg | Viên nén bao phim | Uống ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn Không nhai hoặc nghiền viên |
Tyroka 200mg | |||||
13. | Regorafenib | Stivarga | 40mg | Viên nén bao phim | Nên dùng vào cùng một thời điểm trong ngày Uống nguyên viên thuốc sau một bữa ăn nhẹ ít chất béo |
14. | Sorafenib | Nexavar | 200 mg | Viên nén bao phim | Trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ |
Soravar | |||||
Sorafenib Tablets 200 mg | |||||
15. | Sunitinib | Sutent | 12,5 mg | Viên nang cứng | Không phụ thuộc vào bữa ăn |
Alsuni capsules 12.5mg | |||||
16. | Tamoxifen | Nolvadex-D | 20 mg | Viên nén bao phim | Không phụ thuộc vào bữa ăn |
17. | Tegafur+uracil | Ufur capsule | 100 mg + 224 mg | Viên nang cứng | Không phụ thuộc vào bữa ăn |
18. | Temozolomid | Zolodal Tab 100 | 100 mg | Viên nén bao phim | Uống khi đói. Nuốt viên thuốc với nước, không nghiền hoặc nhai |
19. | Tegafur + Gimeracil + Oteracil kali | TS-One Capsule | 20mg 30mg | Viên nang cứng | Nuốt nguyên cả viên nang với nước sau bữa ăn |
20. | Vinorelbin | Navelbine | 20 mg 30 mg 80 mg | Viên nang mềm | Uống ngay sau bữa ăn Không nhai, nghiền hoặc hòa tan viên thuốc |
Vinorelbine Alvogen |
Tài liệu tham khảo:
1. Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng trong một số bệnh không lấy nhiễm (Ban hành kèm theo Quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27/08/2019)
2. Các tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất.
3. Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2022
4. Tra cứu trực tuyến: medicines.org.uk/emc, Drugs.com
- Hướng dẫn thời điểm sử dụng thuốc Ung thư đường uống tại BV năm 2026
- Quy định về duyệt cấp phát một số thuốc tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá năm 2026
- Nguy cơ “hoại tử Fournier” khi sử dụng Empagliflozin
- Bản thông tin thuốc: Hiệu chỉnh liều một số thuốc điều trị ung thư trên bệnh nhân suy thận, suy gan
- Ứng dụng PTC trong giám sát điều trị nhiễm khuẩn từ các chứng cứ hiện hành
- Tối ưu hóa liều beta-lactam bằng truyền kéo dài ở bệnh nhân nặng
- Thông tin thuốc truyền kéo dài Betalactam
- Cảnh báo liên quan đến nguy cơ nghiện, lệ thuộc thuốc, hội chứng cai thuốc và dung nạp thuốc khi sử dụng gabapentin, pregabalin, benzodiazepin và các thuốc Z
- Khuyến cáo sử dụng NSAID trong điều trị triệu chứng của các bệnh lý nhiễm trùng thường gặp vào mùa đông
- Cập nhật thông tin thuốc điều trị ung thư Pembroria (Pembrolizumab 100mG/4ML) do Liên Bang Nga sản xuất
Tin tức mới nhất
Các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Chủ nhật
Mùa đông: 7:15 - 11:30 | 13:15 - 17:00
Mùa hè: 7:00 - 11:30 | 13:30 - 17:00
Trực cấp cứu: 24/24
